GIỚI THIỆU CHUNG
TỔ CHỨC - BỘ MÁY
KINH TẾ - XÃ HỘI
TIN TỨC - SỰ KIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
THÔNG TIN QUY HOẠCH
VĂN HOÁ - XÃ HỘI
DI TÍCH DANH THẮNG
DOANH NGHIỆP BỈM SƠN
THƯ VIỆN ẢNH
LIÊN HỆ GÓP Ý 
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TƯ LIỆU
VĂN BẢN QPPL
        Giới thiệu
        Quy chế hoạt động
        Các nhiệm kỳ
        Phòng ban

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND THỊ XÃ BỈM SƠN NHIỆM KỲ 2004 - 2009
(Ban hành kèm theo Quyết định số 972 /2007/QĐ - UBNDngày 25 tháng 10 năm 2007 của UBND thị xã Bỉm Sơn)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng, đối tượng điều chỉnh:

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân Thị xã Bỉm Sơn.

2. Các thành viên Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Uỷ ban nhân dân thị xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn:

1. Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Uỷ ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Thị ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân thị xã và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.

3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về công việc được giao.

4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thị xã.

5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

Chương II
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Uỷ ban nhân dân thị xã giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003. Uỷ ban nhân dân thị xã thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân thị xã:

2.1. Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã;

2.2. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã (sau đây gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã áp dụng theo các quy định tại Điều 14 Quy chế này.

Các quyết nghị tập thể của Uỷ ban nhân dân thị xã được thông qua khi có quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã bằng hình thức Phiếu lấy ý kiến thì:

- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định và báo cáo trong phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã gần nhất;

- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã gần nhất.

Điều 4.Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân thị xã, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và địa phương trên địa bàn.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch, Uỷ viên ủy ban nhân dân thị xã khi cần thiết.

4. Khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã đi vắng ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của Uỷ ban nhân dân thị xã và ký các văn bản báo cáo UBND Tỉnh; khi Phó Chủ tịch đi vắng Chủ tịch UBND thị xã phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch đi vắng.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn:

1. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân phường, xã.

2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã; đồng thời cùng các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân thị xã trước Hội đồng nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã có nhiệm vụ, quyền hạn:

3.1. Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộcUỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã trong việc tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước về lĩnh vực được phân công.

3.2. Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân thị xã, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

3.3. Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã trong việc quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;

3.4. Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất.

4. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch uỷ quyền điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân thị xã khi Chủ tịch đi vắng.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của ủy viên ủy ban nhân dân thị xã:

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban nhân dân thị xã về công việc được phân công phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Uỷ ban nhân dân thị xã, cùng các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thị xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân thị xã trước Hội đồng nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Uỷ ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.

4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Bỉm Sơn:

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân thị xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn thị xã và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cấp trên.

2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã giải quyết các công việc sau:

3.1. Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;

3.2. Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Uỷ ban nhân dân thị xã và thực hiện các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và sự phân cấp của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;

3.3. Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức năng, thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã:

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân thị xã và các báo cáo khác của Uỷ ban nhân dân thị xã theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân thị xã.

3. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân thị xã thông qua và giúp Uỷ ban nhân dân thị xã kiểm tra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân. Giúp ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân thị xã với Thường trực Thị ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thi xã.

4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

5. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

6. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

7. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã giao.

Điều 9.Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Uỷ ban nhân dân thị xã chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, có trách nhiệm chấp hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, Các văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu củaUỷ ban nhân dân Tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân thị xã trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Thị uỷ, Hội đồng nhân dân, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2. Uỷ ban nhân dân thị xã phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân thị xã trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã.

3. Uỷ ban nhân dân thị xã phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thị xã chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội thị xã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể thị xã.

4.Uỷ ban nhân dân thị xã phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân thị xã trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục , phổ biến pháp luật trên địa bàn.

Chương III
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ

Điều 10. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân thị xã gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Uỷ ban nhân dân trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã hoặc trình Hội đồng nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong năm.

2. Chương trình công tác quý là cụ thể hoá chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.

3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hoá chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.

4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày trong tuần.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác:

1. Xây dựng Chương trình công tác năm:

1.1. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân các phường,xã gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã Danh mục các đề án cần trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân thị xã ban hành trong năm tới. Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, tên văn bản, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình;

1.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân thị xã, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;

1.3. Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân thị xã, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời nếu sau bảy ngày không có ý kiến trả lời được coi như đồng ý với dự thảo. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã tiếp thu ý kiến góp ý hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã xem xét việc trình Uỷ ban nhân dân vào phiên họp thường kỳ cuối năm;

1.4. Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Uỷ ban nhân dân thị xã thông qua, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Uỷ ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã biết và thực hiện.

2. Xây dựng Chương trình công tác quý:

2.1. Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân thị xã;

2.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định;

2.3. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân thị xã, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân phường, xã biết và thực hiện;

3. Xây dựng Chương trình công tác tháng:

3.1. Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã.

3.2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của Uỷ ban nhân dân thị xã. Chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân thị xã được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết;

3.3. Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã duyệt Chương trình công tác tháng sau của Uỷ ban nhân dân thị xã, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân phường, xã biết, thực hiện.

4. Xây dựng Chương trình công tác tuần:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, đăng ký chương trình công tác của các cơ quan chuyên môn UBND thị xã; UBND xã, phường vào sáng thứ 6 trong tuần. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào sáng thứ hai tuần sau và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

5. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân thị xã trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân thị xã. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định, Văn phòng thông báo kịp thời để các thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan liên quan biết, thực hiện.

6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Thị ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí thư Thị ủy, Phó Bí thư thị uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác:

1. Định kỳ tháng, quý, 6 tháng và năm, trên cơ sở các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân thị xã được phê duyệt, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã và Uỷ ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm rà soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thị xã kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì; các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào chương trình công tác kỳ tới của Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định điều chỉnh, bổ sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân thị xã; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo Uỷ ban nhân dân thị xã kết quả thực hiện chương trình công tác chung của Uỷ ban nhân dân thị xã.

Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp thị xã (đối với văn bản quy phạm pháp luật), ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã phụ trách xem xét, quyết định.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2004. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân thị xã khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân thị xã.

Chương IV
THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA
VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN

Điều 14. Hồ sơ trình ủy ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã giải quyết công việc bao gồm:

1. Nội dung Tờ trình đề án, văn bản gồm: sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

2. Dự thảo đề án, văn bản.

3. Văn bản thẩm định của phòng Tư pháp thị xã (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.

5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình

1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, ủy ban nhân dân phường, xã chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phải qua Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến.

2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:

2.1. Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ theo quy định;

2.2. Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức; nội dung văn bản không bảo đảm về chuyên môn và tính thống nhất thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;

Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất thì Văn phòng báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định.

Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc:

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.

2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Uỷ ban nhân dân thị xã xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã cho ý kiến giải quyết, Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ký, ban hành.

Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ký các văn bản sau đây:

1.1. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân thị xã; Tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Uỷ ban nhân dân thị xã gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân thị xã;

1.2. Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch Uỷ quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.

3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch trong các phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã giao.

Điều 18. Phát hành, công bố văn bản:

1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân thị xã ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo cấp Tỉnh theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đưa lên mục văn bản QPPL trên Trang thông tin điện tử thị xã.

3. Văn bản do Hội đồng nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân thị xã ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của Uỷ ban nhân dân thị xã theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân thị xã.

Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã đối với văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ủy quyền.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phụ trách xử lý theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phòng Tư pháp thị xã có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Chương V
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH,
ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 20. Phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp

1.1. Uỷ ban nhân dân thị xã mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã chủ tọa phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã, khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Uỷ ban nhân dân thị xã theo lĩnh vực được phân công;

1.2. Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp;

1.3. Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã và đại biểu trước phiên họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

2. Thành phần dự phiên họp

2.1. Thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã phải tham dự đầy đủ các phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã, nếu vắng mặt phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đồng ý. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân, đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm. Phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã tham dự.

2.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân thị xã dự các phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã. Tuỳ theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã có thể mời Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể thị xã dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan.

3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

4. Trình tự phiên họp

4.1. Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Uỷ ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay, đại biểu mời và chương trình phiên họp;

4.2. Chủ tọa điều khiển phiên họp;

4.3. Uỷ ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án, nêu rõ những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp về đề án;

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu;

- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Uỷ ban nhân dân chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;

- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp

5.1. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân thị xã phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa.

5.2. Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã, các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã tiến hành họp giao ban định kỳ hàng tuần vào sáng thứ 2.

1.1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay;

1.2. Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết, có thể gồm Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường ,xã để bàn những vấn đề có liên quan;

2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:

2.1. Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, Chánh Văn phòng có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã quyết định;

2.2. Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp;

2.3. Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã quyết định.

Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã:

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã dự, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.

Điều 23. Tiếp khách của Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã về thời gian và nội dung tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã hoặc của khách; phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã đảm bảo theo quy định hiện hành..

2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phải phối hợp với Công an thị xã, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho khách và cơ quan theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Đi công tác:

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã đi công tác ngoài phạm vi thị xã hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải uỷ quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và ủy viên Uỷ ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra, nắm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm.

Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Uỷ ban nhân dân thị xã, cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh;

2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân thị xã, Thị ủy, Hội đồng nhân dân thị xã.

3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân thị xã định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Thị ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thị xã; đồng thời gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân thị xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã.

4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân thị xã, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể thị xã, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân.

Chương VI
TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra thị xã, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể thị xã trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã tiếp công dân vào ngày 20 hàng tháng.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình Phó Chủ tịch, Uỷ viên ủy ban nhân dân thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan, đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Tham gia với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.

3. Phó chủ tịch phụ trách kinh tế tiếp dân vào ngày 5 các tháng 2,4,6,8,10,12; Phó chủ tịch phụ trách văn xã tiếp dân vào ngày 5 các tháng 1,3,5,7,9 và 11. Các Phó Chủ tịch tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã phân công.

Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thị xã:

1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã; tổ chức việc tiếp dân hàng ngày; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã theo lĩnh vực.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã ủy quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã, Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Thị ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã và Thanh tra cấp tỉnh.

Điều 29. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng:

1. Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân bảo đảm thuận lợi, dễ dàng.

2. Phối hợp với Chánh Thanh tra thị xã xây dựng lịch tiếp dân của Uỷ ban nhân dân thị xã.

3. Trả lời đương sự có đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch ủy quyền.

Điều 30. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã:

1. Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện các quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Uỷ ban nhân dân thị xã, các cơ quan nhà nước cấp trên tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết những kiến nghị, khiếu nại của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

3. Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận, quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

4. Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cá nhân, tổ chức thuộc quyền quản lý của mình./.

Bản quyền của UBND Thị xã Bỉm Sơn
Giấy phép: số 487/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/11/2007
Địa chỉ: Số 28 - Trần Phú – Ba Đình - Bỉm Sơn - Thanh Hoá
Điện thoại: 0373 824 205        Fax: 0373 825 355
Mail: bimson@thanhhoa.gov.vn, ubbimson2005@yahoo.com
Số người đang online. : 6176
Số người truy cập: 24463091
Design by Newwind.JSC